Thứ sáu, ngày 22/08/2014
DANH MỤC SẢN PHẨM
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
LIÊN KẾT WEBSITE
THỐNG KÊ
Tổng lượt truy cập
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
Đang online: 5 
THÔNG TIN CẦN BIẾT
Thời Tiết weather
TP.HCM
31oC - 22oC

weather
Hà Nội
25oC - 20oC

weather
Hải Phòng
25oC - 21oC

weather
Đà Nẵng
26oC - 20oC

weather
Nha Trang
27oC - 23oC

Giá Vàng
Tỉ Giá Ngoại Tệ
Cập Nhật 22nd August 2014
Loại Mua TM Bán CK
AUD19515.9919810.18
CAD19067.2719491.09
EUR27930.7828266.49
GBP34728.8635287.88
HKD2698.372752.79
JPY201.09204.95
USD2117521225
vietcombank
Quảng Cáo......................................
Sản Phẩm
SKDOL FORT


Đại Lý Phân Phối:
 
- Xuất xứ: Phương Đông

- Quy cách sủ dụng: Hộp 3 vỉ x 10 viên

- Hạn dùng: 36 tháng

- Thành phần họat chất: Ibuprofen 200 mg. Paracetamol 500 mg


Dược động học

Ibuprofen: Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Thuốc gắn rất nhiều với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc khoảng 2 giờ. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (trong 24 giờ: 10% dưới dạng không đổi, 90% dạng chuyển hóa không hoạt tính, phần lớn dưới dạng liên hợp glucuronic).

Paracetamol: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.  Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 - 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan.  Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl - hoá và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.

Tác dụng:

Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không steroid, có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Thuốc có tác dụng chống viêm và giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.

Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt hữu hiệu. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt mà hiếm làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Với liều điều trị paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân ằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Paraceamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

SKDOL FORT kết hợp tác động giảm đau và chống viêm của ibuprofen là tính chất giảm đau của paracetamol. Trong khi dùng ibuprofen có tác động ngoại biên, paracetamol lại có tác động trung ương – ngoại biên, vì vậy tạo nên tác dụng giảm đau rất hiệu quả.

Chỉ định:

-         Giảm đau, kháng viêm trong các trường hợp cơ khớp đau do chấn thương, thấp khớp, viêm thần kinh như đau lưng, vẹo cổ, bong gân, căng cơ quá mức, gãy xương, trật khớp, đau sau giải phẫu.

-         Điều trị cảm sốt, nhức đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau nhức cơ quan vận động

Chống chỉ định:

-         Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc

-         Nếu bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng: hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng

-         Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan

-         Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 phosphat dehydrogenase

-         Người có tiền sử loét dạ dày – tá tràng hoặc loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

-         Người bị bệnh tạo keo

-         Đang dùng chống đông coumarin

-         Phụ nữ có thai và cho con bú

Liều lượng và cách dùng:

-         Người lớn: mỗi lần 1-2 viên, ngày 3 lần

Nên uống sau ăn

Tác dụng phụ:

Buồn nôn, nôn, khó tiêu, nhức đầu, chóng mặt

Thận trọng:

- Bệnh nhân suy thận nặng (clearance creatinin < 10ml/phut), suy gan

- Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi

- Các bệnh nhân có tiền sử bị loét dạ dày, thoát vị, xuất huyết đường ruột phải được theo dõi cẩn thận trong suốt thời gian điều trị.

- Theo dõi lượng nước tiểu và chức năng thận ngay khi bắt đầu điều trị thuốc ở các bệnh nhân bị bệnh tim, xơ gan, thận hư, suy thận mạn tính, hay bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là người già.

- Ðặt vòng tránh thai: khả năng làm giảm hiệu quả của vòng tránh thai.

- Khi có rối loạn thị giác, dù là nguyên nhân nào, cần phải cho bệnh nhân khám mắt đầy đủ.
- Hiếm gặp một vài phản ứng màng não lành tính do ibuprofen gây ra trên những bệnh nhân bị lupus ban đỏ rải rác.

- Sử dụng thuốc ở người già: tuổi tác không ảnh hưởng đến dược động học của ibuprofen.
- LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

+ Lúc có thai: Không sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây đóng sớm ống động mạch và gây độc trên thận. Vì vậy, chống chỉ định tuyệt đối các thuốc kháng viêm không steroid trong 3 tháng cuối của thai kỳ.

+ Lúc nuôi con bú: Do thận trọng, không nên chỉ định ibuprofen cho phụ nữ đang trong thời gian cho con bú

Tương tác thuốc

Ibuprofen: Không phối hợp thuốc với:

-         Các thuốc kháng viêm không steroid khác, bao gồm các salicylat liều cao: nguy cơ khả năng gây loét và xuất huyết đường tiêu hóa do tác dụng cộng lực.

-         Các thuốc kháng đông đường uống, heparin tiêm và ticlopidin: làm tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng tiểu cầu và làm suy yếu niêm mạc dạ dày, tá tràng.

-         Lithium: tăng lithium máu.

-         Methotrexat: tăng độc tính về huyết học của chất này, đặc biệt khi dùng methotrexat với liều trên 15 mg/tuần.

-         Các sulfamid hạ đường huyết: tăng hiệu quả hạ đường huyết.

-         Thận trọng khi phối hợp thuốc với:

+ Các thuốc lợi tiểu: nguy cơ gây suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước do giảm độ lọc tiểu cầu.

+ Nên cân nhắc khi phối hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp (chẹn bêta, ức chế men chuyển, lợi tiểu): giảm tác dụng các thuốc này do ức chế prostaglandin dãn mạch. + + Digoxin: làm gia tăng nồng độ digoxin trong máu.

Paracetamol

-         Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indadion

-         Phối hợp với các thuốc có dộc tính trên gan làm tăng nguy cơ độc trên gan

-         Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ độc trên gan

-         Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thành những chất độc hại gan.


SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC...............................................................................................................
Nhà Thuốc Long Tâm
Số 199 Giải Phóng- Hai Bà Trưng- Hà Nội
ĐT: 043.6286662
Nhà Thuốc Số 31 Dịch Vọng- Ngõ 255 Cầu Giấy
Số 31 Dịch Vọng- Ngõ 255 Cầu Giấy- Hà Nội
ĐT: 077.954.791
Công ty TNHH Dược Phẩm Nam Vinh- Nghệ An
359 Nguyễn Văn cừ - TP Vinh - Nghệ An
ĐT: 0383585677
Công ty TNHH Dược phẩm Vũ Duyên- Ninh Bình
15 Hải Thượng Lãn Ông - TP Ninh Bình
ĐT: 030873029
Công ty Cổ Phần Dược VTYT Lai Châu
P. Đoàn Kết - TX Lai Châu - Tỉnh Lai Châu
ĐT: 023133875188
Công ty CPDP Đông Nam á -Hải Phòng
20A Chợ Con - P.Lê Chân - TP. Hải Phòng
ĐT: 0313559450
Nhà Thuốc Số 676 Định Công- Hoàng Mai - Hà Nội
676 Định Công- Hoàng Mai - Hà Nội
ĐT: 0436407811
Quầy thuốc Bình Nguyên
Đôi 7 - Thôn Bầu - Kim Chung - Đông Anh - Hà Nội
ĐT: 042.2422.375
Chi nhánh công ty DP TW2- Hà Nội
60 B Nguyễn Huy Tưởng - Thanh Xuân - Hà Nội
ĐT: 043.5589518
Công ty Cổ phần VINAPHA
286/12 Tô Hiến Thành - P15- Q10 - TP Hồ Chí Minh
ĐT: 83.8680.199
Chi nhánh công ty CPTM Minh Dân - Bắc Giang
118 B Đường Huyền Quang - TP Bắc Giang
ĐT: 0240.828.539
Công ty CP Dược Yên Bái
521 Đường Yên Ninh - TP Yên Bái
ĐT: 029.852.523