Thứ bảy, ngày 23/08/2014
DANH MỤC SẢN PHẨM
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
LIÊN KẾT WEBSITE
THỐNG KÊ
Tổng lượt truy cập
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
Đang online: 14 
THÔNG TIN CẦN BIẾT
Thời Tiết weather
TP.HCM
31oC - 22oC

weather
Hà Nội
25oC - 20oC

weather
Hải Phòng
25oC - 21oC

weather
Đà Nẵng
26oC - 20oC

weather
Nha Trang
27oC - 23oC

Giá Vàng
Tỉ Giá Ngoại Tệ
Cập Nhật 23rd August 2014
Loại Mua TM Bán CK
AUD19515.9919810.18
CAD19067.2719491.09
EUR27930.7828266.49
GBP34728.8635287.88
HKD2698.372752.79
JPY201.09204.95
USD2117521225
vietcombank
Quảng Cáo......................................
Sản Phẩm
Vashasan MR


Đại Lý Phân Phối:
 
- Xuất xứ: Hasan - Dermapharm

- Quy cách sủ dụng: Hộp 2 vỉ x 30 viên nén bao phim tác dụng kéo dài

- Hạn dùng: 36 tháng

- Thành phần họat chất: Trimetazidin hydrochlorid 35mg

 

 

Tác dụng

Trimetazidine là thuốc trị chứng đau thắt và chống thiếu máu cục bộ duy nhất thuộc nhóm các hợp chất mới có tác dụng chống thiếu máu cục bộ mà không gây ra bất kỳ thay đổi huyết động nào, và cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim. Thuốc có tác dụng trị chứng đau thắt thông qua tác động trực tiếp bảo vệ tế bào trên cơ tim, do đó tránh được các tác dụng ngoại ý như thiểu năng tâm thất trái, giãn mạch ngoại biên quá mức và các bất lợi khác khi dùng các thuốc trị chứng đau thắt.

Trimetazidine giữ ổn định năng lượng của tế bào trong tình trạng giảm oxy huyết toàn thân hoặc thiếu máu cục bộ. Thuốc ngăn chặn các biểu hiện điện sinh lý của thiếu máu cục bộ.

Với sự hiện diện của trimetazidine, sự nhiễm toan trong tế bào gây bởi thiếu máu cục bộ giảm đáng kể và nhanh chóng trở lại gần như bình thường.

Thuốc ngăn ngừa sự sụt giảm năng lượng cung cấp ATP trong tế bào cơ tim ; ngăn ngừa sự sụt giảm dự trữ ATP và AMP vòng trong tế bào não ; duy trì hoạt động chức năng của các enzym ty lạp thể, nơi sản xuất năng lượng tế bào trong tế bào gan.

Trimetazidine làm giảm độc tính của các gốc tự do được oxy hóa trong tình trạng thiếu máu cục bộ tế bào. Do đó thuốc có tác dụng bảo vệ tế bào chống lại sự giảm oxy mô.

Những đặc tính này tỉ lệ với mức độ giảm oxy mô tế bào và không phụ thuộc vào sự hoạt hóa giao cảm.

Dược động học:

Thuốc được hấp thu nhanh, với đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối hơn 85%. Nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 85 ng/ml sau khi dùng liều duy nhất 40 mg trimetazidine. Thể tích phân phối biểu kiến là 4,8 l/kg ; gắn kết với protein huyết tương thấp, khoảng 21%.

Ưu điểm của VASHASAN MR:

+ Giúp tối ưu được động học, mang lại lợi ích lâm sàng nhiều hơn so với Trimetazidin 20 mg báo chế thông thường.

+ Hiệu quả hơn nhờ nồng độ trong huyết tương tương thích tốt hơn với thời điểm tập trung cơn đau thắt ngực. Trimetazidin 35MR giảm 77% tần suất cơn đau thắt ngực so với Trimetazidin 20mg và giảm 50% số cơn đau thắt ngực bình quân hàng tuần.

+ Duy trì hiệu quả chống thiếu máu cục bộ liên tục hơn nhờ kéo dài thời gian bình nguyên T75.

+ Bảo vệ tim tốt hơn đặc biệt ở thời gian cuối liều nhờ tăng nồng độ tối thiểu Cmin (+31%)

+ VASHASAN MR đã được viện kiểm nghiệm thuốc trung ương chứng nhận tương đương bào chế với VASTAREN MR và hiện đang tiến hành thử tương đương sinh học với VASTAREN MR.

Chỉ định:

+ Suy mạch vành (phòng cơn đau thắt ngực, dùng sau nhồi máu cơ tim cấp)

+ Khoa mắt: Tổn thương mạch máu ở võng mạc

+ Khoa tai: chứng chóng mặt Méniere hoặc do nguyên nhân vận mạch, giảm thính lực.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thuốc.

Thận trọng lúc dùng:

Thuốc không dùng điều trị cắt cơn đau thắt ngực,không điều trị khởi đầu với đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim.

Tránh dùng thuốc cho người mang thai, đặc biệt 3 tháng đầu thai kỳ và không cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Tác dụng không mong muốn:

Thường thấy nhất là khó chịu dạ dày, buồn nôn, nhức đầu và chóng mặt. Tuy nhiên các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và không đặc hiệu.

Liều lượng và cách dùng:

Ngày 2 viên, một viên vào buổi sáng và một viên vào buổi tối.

Uống vào bữa ăn. Khi quên uống thuốc, uống thuốc theo liều bình thường, không uống bù liều đã quên.

Tương tác thuốc:

Cho đến nay không có tương tác thuốc nào được ghi nhận. Cụ thể không tương tác nào được ghi nhận với các thuốc chẹn beta, thuốc ức chế calci, nitrate, heparin, thuốc hạ lipid huyết hoặc digitalis, các thuốc thuộc nhóm IMAO.

SẢN PHẨM CÙNG DANH MỤC...............................................................................................................
Nhà Thuốc Long Tâm
Số 199 Giải Phóng- Hai Bà Trưng- Hà Nội
ĐT: 043.6286662
Nhà Thuốc Số 31 Dịch Vọng- Ngõ 255 Cầu Giấy
Số 31 Dịch Vọng- Ngõ 255 Cầu Giấy- Hà Nội
ĐT: 077.954.791
Công ty TNHH Dược Phẩm Nam Vinh- Nghệ An
359 Nguyễn Văn cừ - TP Vinh - Nghệ An
ĐT: 0383585677
Công ty TNHH Dược phẩm Vũ Duyên- Ninh Bình
15 Hải Thượng Lãn Ông - TP Ninh Bình
ĐT: 030873029
Công ty Cổ Phần Dược VTYT Lai Châu
P. Đoàn Kết - TX Lai Châu - Tỉnh Lai Châu
ĐT: 023133875188
Công ty CPDP Đông Nam á -Hải Phòng
20A Chợ Con - P.Lê Chân - TP. Hải Phòng
ĐT: 0313559450
Nhà Thuốc Số 676 Định Công- Hoàng Mai - Hà Nội
676 Định Công- Hoàng Mai - Hà Nội
ĐT: 0436407811
Quầy thuốc Bình Nguyên
Đôi 7 - Thôn Bầu - Kim Chung - Đông Anh - Hà Nội
ĐT: 042.2422.375
Chi nhánh công ty DP TW2- Hà Nội
60 B Nguyễn Huy Tưởng - Thanh Xuân - Hà Nội
ĐT: 043.5589518
Công ty Cổ phần VINAPHA
286/12 Tô Hiến Thành - P15- Q10 - TP Hồ Chí Minh
ĐT: 83.8680.199
Chi nhánh công ty CPTM Minh Dân - Bắc Giang
118 B Đường Huyền Quang - TP Bắc Giang
ĐT: 0240.828.539
Công ty CP Dược Yên Bái
521 Đường Yên Ninh - TP Yên Bái
ĐT: 029.852.523